NX 200T

NX 200T

2.599.000.000 

  • Mô tả
  • Đánh giá (1)

Mô tả sản phẩm

GIỚI THIỆU

Lexus NX200T với thiết kế ngoại thất nổi bật cá tính, các đường nét sắc cạnh thể thao đi cùng nội thất tỉ mỉ, trau chuốt đến từng chi tiết . Việc được thừa hưởng hàng loạt các tính năng ưu việt, hiện đại hàng đầu từ các mẫu xe đi trước cùng với sự cải tiến nhiều tính năng mới hơn. Đặc biệt với 1 mức giá vừa phải sẽ khiến cho các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với NX200t như BMW X3, Range Rover Evoque, Audi Q5, Porsche Macan …  phải e ngại, đồng thời khiến cho phân khúc Urban SUV đang rất được ưa chuộng tại Việt Nam trở nên sôi động hơn bao giờ hết.

lexus nx200t

Ngoại thất

Lexus NX 200T thuộc phân khúc Crossover cỡ nhỏ là phiên bản sau của dòng RX 350 với thiết kế tổng thể dài x rộng x cao tương ứng 4.630 x 1.845 x 1.645 (mm) chiều dài cơ sở của xe 2.660 mm. Lấy ý tưởng chủ đạo là một mẫu xe “chuyên dụng thể thao cao cấp chạy trong thành phố”, xe có vẻ ngoài gọn gàng các đường nét sắc cạnh mạch lạc, cách tạo khối rõ ràng, cuốn hút và trẻ trung, cá tính nhưng bên cạnh đó vẫn có những đặc trưng không nhầm lẫn trong ngôn ngữ thiết kế L-finess của Lexus như lưới tản nhiệt hình con suốt cỡ lớn, cụm đèn  pha, đèn hậu trước sau cách điệu chữ L…

lexus 200t

Đầu xe:

Lexus NX200T với thiết kế “lõi hình viên đạn” nổi bật phía trước vẫn là lưới tản nhiệt hình con suốt đặc trưng có hơi hướng nhô cao hơn về phía trước. Một khung viền crom bo lấy lướt tản nhiệt được vuốt nhỏ và kết thúc lưng chừng rất tinh tế. Phần dập nổi trên nắp capo tạo hình liền mạch với phía trên lưới tản nhiệt làm rõ hơn ý đồ thiết kế “viên đạn”.

Những đường gấp khúc táo bạo phía trên đèn sương mù tạo ra các bề mặt dữ dằn, tương phản và đón hướng gió. Cùng với cụm chi tiết đèn pha, đèn Led ban ngày vuốt sang hai bên vừa cho cảm giác tăng cường bề rộng phần đầu xe vừa tối ưu hiệu quả khí động học cao nhất.

Cụm đèn pha: Cụm đèn pha 3 bóng LED được thiết kế cách điệu như 3 viên kim cương đặt cạnh nhau có lẽ là đặc điểm ấn tượng nhất phía trước của NX200t. Trong mỗi đèn các  Diode phát quang được xếp tạo ra ánh sáng của xe hình chữ L độc đáo. Đặc biệt cụm đèn pha của NX200T còn được thiết kế với 2 pha khác nhau dạng Halogen được trang bị đèn chiếu gần – xa cho những chùm ánh sáng cao thấp giúp phân bổ ánh sáng đồng đều, định hướng mà không bị thay đổi màu sắc.

cụm đền pha nx200t

Đèn ban ngày và đèn xi-nhan

Đèn ban ngày giờ đây gần như là một trang bị không thể thiếu trên các dòng xe sang cao cấp và đương nhiên nó có trên tất cả các mẫu xe của Lexus sản xuất trong vòng 3 năm trở lại đây. Viện nghiên cứu an toàn giao thông Mỹ (IIHS) tính toán rằng đèn ban ngày giúp ngăn chặn 5-10% số vụ tai nạn liên hoàn ban ngày.

Nét riêng trên thiết kế đèn ban ngày của NX200t nằm ở chỗ cụm đèn ban ngày, đèn xi nhan được đặt tách rời hẳn lên phía trước cụm đèn pha, cách điệu chữ L quyết liệt, nhấn mạnh bản sắc Lexus. Ống kính bên trong có vách dày tạo ấn tượng pha lê đẹp mắt ngay cả khi không được chiếu sáng. Đèn ban ngày và đèn pha Led của Lexus có thể xem là sáng, sắc nét nhất hiện nay.

Tích hợp cùng đèn ban ngày, đèn tín hiệu xin nhan với 39 bóng Led tuyến tính (sáng lần lượt và là công nghệ lần đầu tiên được Lexus sử dụng) cho hiệu quả ánh sáng đẹp mắt, ấn tượng giúp các xe cùng lưu thông dễ dàng nhận biết, tăng hiệu quả an toàn cho các xe. Công nghệ mới của Lexus đèn ban ngày sẽ tự động tắt khi đèn xinhan được sử dụng 1 bên hoặc dùng đèn chớp khẩn cấp.

Đèn sương mù:

Cụm đèn sương mùa của Lexus NX200T với viền kim loại có hình dáng độc đáo, chiều cao khiêm tốn giúp hỗ trợ người lái nhìn rõ tầm nhìn trong điều kiện thời tiết xấu như mưa hay có sương mù. Đèn sương mù có thể được sử dụng khi dùng đèn pha chiếu gần. Các tông màu sáng và tối do các phần đen và trong tạo ra giúp mang lại một thiết kế  tương phản và ấn tượng

Công nghệ thông minh của hệ thống đèn

Hệ thống cân bằng đèn pha tự động – tự động điều chỉnh hướng chiếu chính xác khi tải trọng hoặc tốc độ xe thay đổi giúp lái xe luôn có tầm quan sát được đảm bảo đồng thời tránh gây chói mắt cho các xe đối diện.

Hệ thống tự động rửa đèn pha giúp đèn pha luôn ở trạng thái tốt nhất, hoạt động khi đèn pha đang bật và người lái kéo cần gạt nước mưa 1 lần. Ở lần rửa tiếp theo, cần gạt nước mưa cần được kéo vào 5 lần.

Tính năng “follow me home” tự động tắt đèn pha, đèn hậu sau 30s khi người lái khóa xe và rời khỏi, giúp duy trì ánh sáng soi đường cho chủ nhân. Thêm vào đó chức năng tiết kiệm ắc quy kích hoạt và tự động tắt đèn sau 20 phút nếu công tắc động cơ đã tắt.

Kính chắn gió: là loại cách âm 3 lớp hạn chế tiếng ồn do gió, mặt đường đồng thời cũng có khả năng chống đọng nước (cùng với kính sườn phía trước), chống tia UV(tia cực tím), có khả năng cách nhiệt tương đối tốt. Lexus cũng tinh tế khi sử dụng hai máng nước với viền cao su đặc biệt bên trên sườn kính chắn gió (cột chữ A) giúp giảm tiếng ồn do gió xâm nhập và hạn chế nước mưa bị gạt bay qua phía cửa sườn xe. Thiết kế mới của cần gạt nước hạ thấp độ cao cần gạt, hạ thấp vị trí cần gạt và có khoảng gạt cho vị trí người lái rộng hơn. Xe tất nhiên cũng được trang bị hệ thống gạt nước mưa tự động thông qua 1 cảm biến quang học phía trên kính chắn gió.

Thân xe – sườn xe

Lấy cảm hứng lập thể từ những viên kim cương, thân sườn Lexus NX200T tiếp tục là những mảng khối lớn, vuốt dứt khoát theo thướng từ trước ra sau, từ dưới lên đầy cứng cáp, thể thao, tạo cảm giác đa chiều nhưng cũng không hề thiếu đi sự mềm mại, uyển chuyển mang lại cảm giác chuyển động không ngừng cho chiếc xe.

gương chiếu hậu nx200t

Gương chiếu hậu:

Gương chiếu hậu ngoài thiết kế với đường cạnh sắc, các khối khắc trang trí mạ crom thể hiện sức mạnh và sự sang trọng, gương thiết kế khí động học, nhỏ gọn (độ cong bề mặt gương SR1300<SR1400 trên RX350) giúp giảm tiếng ồn do gió đảm bảo tầm nhìn phía thẳng và hài hòa với kích thước chung của xe. Bề ngoài mặt gương là dạng mặt kính phi cầu (mặt góc rộng) giúp mở rộng thêm tầm nhìn , đảm bảo quan sát tốt phạm vi làn xe liền kề phía sau (có một vạch kẻ phân định màu đen nhỏ trên bề mặt gương).

Gương tích hợp đèn xi nhan LED, tự động cụp gương khi (vào số) lùi, nhớ vị trí theo từng vị trí ngồi của lái xe, chức năng sấy đảm bảo quan sát tối ưu nhất trong những điều kiện thời tiết xấu.

bánh xe nx200t

Bánh xe:

Mâm xe hợp kim nhôm với sự sắp xếp của 5 nan chữ U, có tâm và 5 trục ở giữa tạo sự gắn kết và bền chặt. Mỗi nan được gia công sáng bóng với phong cách thể thao. Lốp Yokohama 225/60R18 100H được điều chỉnh và tối ưu hóa độ cứng thân, thành lốp nhưng mềm dẻo hơn  ở khu vực mặt lốp đảm bảo yêu cầu cần thiết đối với lốp của một chiếc SUV khi di chuyển ở những cũng rất êm ái, mượt mà khi di chuyển trong phố. Tuy nhiên nếu khắt khe có thể thấy thiết kế hốc bánh xe là khá lớn, cộng với viền nhựa dẻo tổng hợp màu đen phía trên cho cảm giác hơi chông chênh cho xe. Các thông số diễn giải:

  •  225 là bề rộng mặt lốp (mm)
  •  60 là tỉ lệ cho biết chiều cao của hông lốp, 60% đơn giản là 60% của 225 (=135mm)
  •  R là cấu trúc bố thép – loại thông dụng và tối ưu nhất hiện nay đối với xe du lịch
  •  18: Đường kính mâm xe (tính theo đơn vị inch; 1inch =25,4 mm)
  •  100: Chỉ số tải trọng (LI), cho biết tải trọng tối đa cho phép; A 100 LI chỉ tải trọng tối đa cho phép ~ 900 kg.
  •  H: chỉ số tốc độ (SS) chỉ số tốc độ tối đa cho phép. “H” là chỉ số tốc độ tối đa cho phép ~ 210km/h, ký hiệu “V”, “Z” là các chỉ số tốc độ cao

Tay nắm cửa:

Tay nắm cửa cảm biến nhiệt, thiết kế năng động, cùng màu thân xe, hơi nghiêng về phía trước giúp dễ cầm nắm. Đèn báo như tín hiệu chào khi bấm mở cửa xe một đặc trưng của Lexus, với NX200t một viền chiếu sáng nhấn mạnh đặt ở phần trên tay nắm cửa, cường độ ánh sáng có sự thay đổi khi tốc độ xe tăng lên giống như tốc độ của cửa trượt truyền thống của người Nhật. Chi tiết nhỏ những thể hiện sự tinh tế cực cao của Lexus. Hệ thống đèn tích hợp này cho phép chủ nhân dễ dàng cầm tay nắm ban đêm đúng vị trí.

Một đèn vị trí bố trí ở cạnh dưới tay nắm cửa (thay vì phía dưới gương chiếu hậu như thông thường) cho phép chiếu sáng mặt đất từ một khoảng cách gần hơn và cung cấp độ sáng mạnh hơn quanh bàn chân. Đèn này tự động tắt sau khi sáng 20s và có khoảng gần 20 vị trí đèn sáng mờ như thế này tại các vị trí khác nhau trong và ngoài xe (trần xe, nẹp bước chân, khu vực phía dưới chân người lái, hành khách phía trước..) chiếu sáng toàn xe hài hòa, thể hiện lòng hiếu khách của NX.   

Đuôi xe:

Thiết kế đuôi xe dạng trục quay với dòng chảy từ gờ cạnh xe cắt lại tại phần trong cụm đèn hậu, với bề mặt sắc nét và tiếp tục kéo dài vào phía trong giao thoa tại thanh nẹp crom trên biển số cùng logo Lexus nhỏ gọn gàng. Thanh gạt nước phía sau xe thiết kế nhỏ gọn, lộ mà không lộ bởi nó được ẩn đi trong màu đen của kính hậu sau.

nx200t_1

Cụm đèn hậu:

Đèn hậu full LED dáng chữ L cách điệu ba chiều với độ sáng phù hợp, phong cách thể thao ấn tượng. Công nghệ đúc vật liệu dày được sử dụng cho vỏ đèn phía ngoài cùng hiệu ứng khúc xạ từ các diot cho cảm giác như một cục nham thạch rực hồng đang di động. Nét tinh tế một lần nữa lại được thể hiện tại đây khi Lexus kín đáo đặt một tấm nhựa đỏ giữa phần gián đoạn (khoảng 10 mm) giữa thân và cốp xe, loại bỏ sự gián đoạn ánh sáng của khe hở này, mang về một chữ L hoàn thiện. Đèn lùi và đèn sương mù phía sau thiết kế dạng chuẩn quốc tế tức là sẽ chỉ có 1 đèn sương mù, 1 đèn lùi đặt mỗi bên cụm đèn hậu.

Tín hiệu phanh gấp (đèn báo phanh trên cao):

Phía sau xe có đèn báo hiệu nhấp nháy khi phanh gấp với tần số khoảng 4Hz nếu tốc độ  xe trên 55km/h và ECU phát hiện phanh khẩn cấp dựa trên tín hiệu từ cảm biến gia tốc, tốc độ bánh xe và công tắc trên pedal phanh.

Khoang hành lý:

Mặc dùc có thể tích lưu trữ 500 lít ở trạng thái bình thường (hàng ghế sau dựng) và 1.545 lít khi bỏ hàng ghế sau xuống. Nhưng vẫn phải thừa nhận rằng cốp xe là điểm trừ lớn nhất của NX200t khi mà việc đưa lốp dự phòng kích cỡ chuẩn (=4 lốp sử dụng) đã khiến phẩn cốp sau của xe bị đội lên 1 khoảng 10-12cm so với mặt sàn thông thường. Thực tế trải sử dụng, cốp xe chỉ có thể đặt vừa vặn 2 túi gofl nằm ngang chồng lên nhau. Hy vọng rằng trong thời gian tới đây Lexus Việt Nam sẽ chú ý để điều chỉnh cụm chi tiết này khi đặt hàng từ nhà sản xuất.

Màu sắc xe:  

Với ý tưởng thiết kế dòng xe chuyên dụng mang phong cách thể thao cao cấp chạy trong thành phố, các màu sắc xe được thiết kế theo các tiêu chí sau:

  • Đường nét rắn chắc của chiếc SUV với ấn tượng mạnh.
  • Màu sắc ấn tượng hợp thời trang dùng trong thành phố
  • Tập trung hệ thống màu nội thất để phù hợp với người trẻ tuổi có thu nhập cao. Tạo độ bóng cao 2 màu sóng âm cực sáng và độ bóng giống kim loại mạnh mẽ với bề ngoài săn gọn rắn chắc.
  • Màu sắc dịu nhẹ nhưng vẫn có sắc thái mạnh mẽ, kết cấu vỏ ngoài thạch anh sóng âm và titan đánh bóng để phản xạ độ bóng.

Xe có 7 màu ngoại thất thực tế với mã màu tương ứng trong (). LinhLexus xin phép sắp xếp theo cảm nhận cá nhân về số lượng lựa chọn cho các màu từ cao tới thấp:

  • TRẮNG – Sonic Quartz – (085)
  • ĐỎ – Red  Mica Crystal Shine – (3R1)
  • ĐEN – Black – (212)
  • GHI – Sonic Titanium – (1J7)
  • XÁM – Mercury Gray Mica – (1H7)
  • BẠC – Platinum Silver Melatic (1J4)
  • XANH – Exceed Blue Metalic (8U1)

Cùng với đó là 3 lựa chọn nội thất phối màu đầy tinh tế và thú vị: Đen, vàng be và đỏ nâu. Quý khách có thể phối màu và theo lý thuyết số lựa chọn lên đến 21. Cũng bởi thế  kính mời quý khách xem thêm bài viết: “Màu sắc nào trên Lexus NX200t đẹp và hợp với bạn?”

NỘI THẤT

Nội thất xe Lexus NX200T được thiết kế khá rộng rãi, tiêu chuẩn như một không gian sống với chất liệu chủ đạo là da cao cấp cùng sự phối hợp các dải màu sắc hài hòa, đường nét tinh tế, mang đến sự sang trọng và lôi cuốn.nx200t_noithat

Vô Lăng:
Vô lăng 3 chấu thể thao đường kính 370mm, tâm điều khiển là biểu tượng chữ L nổi bật. Các điểm matxa ngón tay được thiết kế tối ưu phù hợp, tăng cường độ bám cho cảm giác dễ chịu và thích thú. Lẫy chuyển số trên vô lăng hiện đại với hành trình ngắn cho phép sang số nhanh chóng mà không phải rời tay khỏi vô lăng. Tất nhiên, hàng loạt nút tích hợp thông minh như Volume, CH, Mode, Blutooth, Info… cũng được đặt khoa học ngay trên đây. Công tắc Cruiser Control (điều khiển hành trình) tích hợp ở vị trí quen thuộc phía sau như thường thấy.
Bảng đồng hồ taplo:
Dựa trên ý tưởng công nghệ giao diện nhân bản, phía dưới mặt kính Arcylic (thủy tinh hữu cơ trong suốt) bảng đồng hồ taplo của NX với thiết kế 4 cụm đồng hồ tròn đối xứng nhau. 2 đồng hồ vòng tua máy và đồng hồ tốc độ được mạ bạc nổi bật cùng với sử dụng kim dài mang lại ấn tượng thể thao cùng hiệu quả đọc số chính sác cho người lái.

lexus-nx-2015-1280-ae
Một màn hình hiển thị đa thông tin TFS 4.2 inch ở chính giữa bảng đồng hồ taplo cho phép người lái đọc – kiểm soát hàng loạt thông số hoạt động của xe (tiêu hao nhiêu liệu, tốc độ trung bình, nhiệt độ, chế độ lái, vị trí cần số…) hay thao tác các chức năng nghe nhạc, đàm thoại…vv
Bạn cũng có thể thay đổi độ sáng tối của màn hình thông qua phím điều chỉnh nhỏ phía sau bên trái vô lăng.
Hệ thống âm thanh – giải trí – điều hòa:
Hệ thống âm thanh DVD 7 inch, 8 loa Lexus Premium tích hợp đầy đủ các chức năng AM, FM, DVD, MP3, WMA, DSP và ASL (tự động điều chỉnh âm thanh theo tốc độ). Các khe cắm USB, AUX và mini SD được giấu kín đáo dưới hộc tỳ tay trung tâm. Màn hình trung tâm được sử dụng thông qua cụm chi tiết núm xoay và các phím chức năng ngay phía trên bệ tỳ tai phải lái xe rất tiện lợi.
Lexus NX200t trang bị hệ thống điều hòa tự động độc lập 2 vùng khí hậu với bảng điều khiển, các nút chức năng chính đặt ngay chính giữa taplo (ngang tầm vô lăng). Một tính năng đặc biệt thông minh S-flow của hệ thống điều hòa cho phép tự động ngắt bỏ các cửa gió thổi cho hàng ghế sau khi có hành khách rời khỏi ghế. Bên cạnh đó, chế độ lấy gió thông minh cũng tự động chuyển lấy gió trong/ngoài khi xe lưu thông vào các khu vực ô nhiễm như vùng mỏ, trên đường có quá nhiều khói bụi.. vv.
Màu nội thất và ghế xe:
Với xu hướng sang trọng, hiện đại Lexus NX200T thiết kế với sắc thái màu sắc tinh tế, toàn diện từ hệ thống ghế lái trước và ghế ngồi sau. Tạo cảm giác thoáng, ấn tượng mạnh với không gian nhỏ gọn, dập nổi với ấn tượng mạnh. Có các gam màu nội thất chủ đạo của dòng xe NX200T. 3 lựa chọn nội thất
– Nội thất đen: Màu ghế, bệ tỳ tay, vách cửa, bảng taplo sử dụng chất liệu 1 tông màu đen chủ đạo. Chất liệu ghế mềm mại, các đường chỉ khâu viền trắng nổi bật.
Nội thất đỏ nâu: Mặt ghế và bệ tỳ tay cánh cửa sử dụng chất liệu da màu đỏ nâu, trầm tính. Các khu vực khác màu đen và cũng khâu viền chỉ trắng. Phối màu mới này rất sang trọng, sạch và cũng chính là màu được lựa chọn nhiều nhất.
Nội thất be vàng : Mặt ghế, tựa đầu, bệ tỳ tay trung tâm, vách cửa và taplo sử dụng chất liệu da màu be vàng. Màu nội thất này sáng, có tính phong thủy cao nhưng nhược điểm là sẽ xuống màu nhanh (nhăn, nhàu, ố…). Thực tế sử dụng sẽ cần phải giữ gìn.

lexus-nx-2015-1280-a2
Ghế lái của NX200t là có chức năng hỗ trợ ra vào xe (ghế lùi lại, vô lăng thụt xuống khi tắt máy), nhớ ghế 3 vị trí cùng khả năng điều chỉnh 8 hướng, bơm hơi tựa lưng ghế, sưởi và làm mát (hàng ghế trước) – đảm bảo sự tiện nghi tối ưu nhất, thoải mái, dễ chịu với những chuyến đi lên tới hàng trăm km. Ngoài ra, tất cả các ghế của NX đều điều chỉnh điện.
Hệ thống chiếu sáng nội thất:
Với hệ thống nội thất sang trọng, đèn LED chiếu sáng bên trong dùng công tắc cảm ứng (không cần chạm). Bố trí nguồn sáng chỗ để chân tập trung vị trí chỗ ngồi hành khách. Chiếu sáng LED ban đêm cho các công tắc thể hiện sự thống nhất và hình ảnh chất lượng. Chú ý đến độ sáng và khả năng hoạt động của mỗi đèn nội thất giúp đạt được sự thuận tiện tuyệt vời và mang lại vẻ ngoài chất lượng, cao cấp.

 

 

VẬN HÀNHĐộng cơ:
Lexus NX200T vận hành với động cơ 8AR-FTS– ESTEC D-4ST tăng áp khí cuộn đôi (chữ “T” trong NX200t viết tắt cho Tubor) có cụm xả tích hợp. D- 4ST (động cơ xăng 4 kỳ bơm xăng trực tiếp phiên bản cao cấp có tăng áp). Đây là công nghệ hoàn toàn mới, được xem như ưu việt hàng đầu hiện nay trên thế giới đã được Lexus thử nghiệm trên hàng triệu cây số với điều kiện và môi trường khắc nghiệt khác nhau. Động cơ cỡ nhỏ nhưng cung cấp cống suất mạnh mẽ, hiệu quả tiết kiệm nhiên liệu tuyệt vời, tiêu hao nhiên liệu thấp:

Động cơ 2.0 Tubor tăng áp ưu việt hàng đầu hiện nay của Lexus

– Công suất tối đa: 235 Hp/ 4,800-5,600 rpm. (công suất tương đương với một mẫu động cơ dung tích 3.0 thông thường)
-Mô men xoắn cực đại: 350Nm/1,650-4,000 rpm.
– Tốc độ tối đa – 200 km / h.
– Tiêu chuẩn khí thải – Euro 6 (có OBD – hệ thống kiểm soát khí thải – On – Board Diagnostics). Lượng xả thải CO2 chỉ 204g/km
– Tiêu thụ nhiên liệu: 8,8 L / 100km (hỗn hợp nội thị và xa lộ).
(Con số tham khảo về công suất và Mô men xoắn cực đại ở Camry 2.5Q 2016 dung tích máy 2.5l là 178 Hp/6000 rpm)
Hộp số (Động cơ 8AR-FTS):
Hộp số điều khiển điện tử 6 cấp siêu hạng (ETC) của Lexus NX200T được phát triển dựa trên nền tảng hộp số U660 với trọng lượng nhẹ, nhỏ gọn, tiết kiệm nhiên liệu tối ưu, phù hợp với động cơ tăng áp giúp tăng cường hiệu suất động đáng kể, tiết kiệm nhiên liệu tuyệt vời, cảm giác sang số mượt mà, linh hoạt với các chế độ lái. Chức năng tự động sang số thông minh G-AI sẽ tự động chọn tay số tối ưu và kiểu về số bằng cách cảm nhận trọng lực G.
Hệ thống treo:
Với định hướng “xe chuyên dụng thể thao” hệ thống treo của NX được phát triển tập trung vào hiệu suất, sự ổn định và cảm giác lái thể thao, giàu cảm xúc. Thực tế xe có cảm giác cứng, tiếp nhận xung lực mặt đường rõ hơn so với RX 2016. Nếu là một tính cách điềm tĩnh cần sự êm ái, nhẹ nhàng… NX200t có lẽ không phù hợp với bạn.
Xe sử dụng giảm sóc trước thanh chống MacPherson nhỏ gọn, giảm sóc sau tay đòn kép. Hệ thống treo trang bị công nghệ tự động thích ứng AVS (Adaptive Variable Suspension) nổi tiếng của Lexus. ECU trung tâm tiếp nhận các tín hiệu đầu vào từ các cảm biến tốc độ, gia tốc, phanh, lái… để tự động điều chỉnh độc lập lực cản của giảm chấn tối ưu nhất, tránh các hiện tượng chúi đầu hoặc dìm đuôi. AVS sẽ được chia đều cho 2 dải hoạt động của chế độ lái.

lexus-nx-2016

Hệ thống treo tự động thích ứng AVS (Adaptive Variable Suspension)

Các chế độ lái:
NX200t có 4 lựa chọn chế độ lái đảm bảo phù hợp cho các điều kiện hoạt động khác nhau của xe hoặc theo sở thích, phong cách lái xe của mỗi chủ nhân:

lexus-nx-2016-2
– ECO: Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu, trong các chuyến đi xa, không định hình rõ trạm xăng phía trước, rơi vào tình trạng tắc đường … trong khi mực nhiên liệu trên xe đang còn ít.
– NOMARL: Chế độ thông thường.
– SPORT: Chế độ lái thể thao, phù hợp cho các chuyến đi thường xuyên thay đổi vận tốc
– SPORT +: Tăng cường tính thể thao, cho những trải nghiệm mạnh mẽ và cảm xúc, cho những chuyến đi dã ngoại, tận hưởng…

[/su_spoiler]
An toàn
Kết luận
[/su_accordion]

HÌNH ẢNH

ghế sau rx200t ghế sau rx200t

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

[vc_row][vc_column][vc_tta_accordion active_section=”0″ collapsible_all=”true”][vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-tachometer” title=”Động cơ” tab_id=”dong-co” add_icon=”true”]
Kiểu động cơ 2.0 lit, 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van trục cam kép, tăng áp (8AR-FTS)
Dung tích 1998 cc
Kiểu dẫn động Dẫn động 4 bánh toàn thời gian
Chế độ lái Thường – Tiết kiệm nhiên liệu – Thể thao – Thể thao +
Tiêu chuẩn khí xả Euro 6
Đường kính lòng xy lanh x kỳ động cơ 86 x 86 (mm)
Tỷ số nén 10.1
Hệ thống phun nhiên liệu Hệ thống phun nhiên liệu kết hợp trực tiếp và đa điểm D4-ST
Công suất cực đại 235 hp/4800-5600 vòng/phút
Tiêu thụ nhiên liệu 8.2 L /100 km
Đô thị cơ bản 11.01 L /100 km
Đô thị phụ 6.73 L / 100 km
[/vc_tta_section] [vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-bus” title=”Vận hành ” tab_id=”van-hanh” add_icon=”true”]
Vận tốc tối đa 200 km/h
Mô men xoắn cực đại 350Nm/1650 – 4000 vòng/phút
Hộp số 6 AT
Hệ thống lái Trợ lực điện
Phanh
Trước Phanh đĩa kích thước 17 inch
Sau Phanh đĩa kích thước 16 inch
[/vc_tta_section] [vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-codepen” title=”Khung gầm” tab_id=”khung-gam” add_icon=”true”]
Hệ thống treo
Trước Hệ thống treo MacPherson
Sau Tay đòn kép
[/vc_tta_section] [vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-arrows-h” title=”Kích thước” tab_id=”kich-thuoc” add_icon=”true”]

Trọng lượng Thể tích bình chứa nhiên liệu66 L

Tổng thể
Chiều dài 4630 mm
Chiều rộng 1845 mm
Chiều cao 1645 mm
Cơ sở
Chiều dài cơ sở  2660 mm
Chiều rộng cơ sở
Trước 1580 mm
Sau 1580 mm
Dung tích khoang hành lý 500 L
Trọng lượng
Trọng lượng không tải 1798 kg
Trọng lượng toàn tải 2350 kg
Thể tích thùng nhiên liệu 60 L
Lốp Vành 18 inch, 225/60R18
[/vc_tta_section] [vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-empire” title=”Ngoại thất” tab_id=”ngoai-that” add_icon=”true”][vc_column_text]
Đèn pha cốt LED đồng bộ
Đèn nhận diện ban ngày LED
Đèn sương mù (đèn gầm) LED
Đèn xi nhan bên Tích hợp trên gương chiếu hậu 2 bên
Gương chiếu hậu ngoài xe Tích động gập, chỉnh điện, tự động cụp khi lùi
Chắn nắng phía trước Có đèn và gương
Ốp bậc lên xuống
Cửa hậu Điều chỉnh điện, nhớ vị trí điều chỉnh góc mở
Hệ thống gạt mưa Hệ thống gạt mưa
Cửa sổ trời Chỉnh điện
Tay nắm cửa Có đèn chiếu sáng
Ống xả Kép
[/vc_column_text][/vc_tta_section] [/vc_tta_accordion][/vc_column][/vc_row]

 

VIDEO


 

MUA BÁN

1. LIÊN HỆ GIAO DỊCH
– Phone, Email…- Ghé thăm Showroom.- Giới thiệu xe.- Tư vấn thủ tục.
2. HỢP ĐỒNG - ĐẶT CỌC
– Hợp đồng đặt mua.- Hợp đồng mua bán.- Mức đặt cọc : 5%- Đặt xe sớm, nhận xe sớm.
3. THANH TOÁN - GIAO XE
– Hỗ trợ thủ tục ngân hàng ( với xe trẻ góp )– Thanh toán giá trị còn lại của hợp đồng– Hỗ trợ đăng ký, đăng kiểm– Lễ bàn giao xe.
[vc_btn title=”Đăng ký lái thử” style=”3d” shape=”square” color=”mulled-wine” size=”lg” i_icon_fontawesome=”fa fa-book” add_icon=”true” el_class=”popmake-dang-ky-lai-thu-xe”] [vc_btn title=”Yêu cầu báo giá” style=”3d” shape=”square” color=”mulled-wine” size=”lg” i_icon_fontawesome=”fa fa-book” add_icon=”true” el_class=”popmake-yeu-cau-bao-gia”] [vc_btn title=”Tư vấn tài chính” style=”3d” shape=”square” color=”mulled-wine” size=”lg” i_icon_fontawesome=”fa fa-book” add_icon=”true” el_class=”popmake-tu-van-tra-gop”]

 


BẢO DƯỠNG

Khi sở hữu một chiếc xe Lexus, khách hàng không những tận hưởng đẳng cấp sang trọng hàng đầu với công nghệ đỉnh cao mà còn được trải nghiệm trọn vẹn dịch vụ chăm sóc khách hàng toàn diện của Lexus.

Lexus cam kết bảo dưỡng miễn phí chiếc xe của quý khách trong 3 năm hoặc 60.000 km (miễn phí công lao động và phụ tùng) tùy theo điều kiện nào đến trước.

Việc bảo dưỡng định kỳ được thực hiện tuân theo các mốc thời gian hoặc số ki-lô-met được định trước, tùy theo điều kiện nào đến trước. Dưới đây là bảng liệt kê các cấp bảo dưỡng và các hạng mục kiểm tra, bảo dưỡng tương ứng.

 

[vc_row][vc_column][vc_tta_accordion active_section=”0″ collapsible_all=”true”] [vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-tachometer” title=”1K (2 tháng hoặc 1.000 km)” tab_id=”1k” add_icon=”true”]
Động cơ
  • Dây đai truyền động
  • Đường ống, đầu nối của hệ thống điều hòa
  • Ống xả và các giá đỡ
Hệ thống đánh lửa Ắc quy
Hệ thống nhiên liệu
  • Lọc gió
  • Bình nhiên liệu, đường ống nhiên liệu và các cút nối
Hệ thống khung gầm & thân xe
  • Hành trình tự do bàn đạp phanh và phanh đỗ
  • Dầu phanh và đường ống dẫn dầu phanh
  • Má phanh và đĩa phanh
  • Cao su che bụi bán trục
  • Khớp cầu và cao su che bụi
  • Áp suất & tình trạng lốp
  • Kiểm tra các bu-lông và đai ốc
  • Đèn, còi, cần gạt mưa và thiết bị phun nước rửa kính
  • Cơ cấu khóa cửa, nâng hạ kính, đai an toàn và gương chiếu hậu

[/vc_tta_section]

[vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-tachometer” title=”10K (6 tháng hoặc 10.000 km)” tab_id=”10k” add_icon=”true”]
Động cơ
  • Dây đai truyền động
  • Đường ống, đầu nối của hệ thống điều hòa
  • Ống xả và các giá đỡ
Hệ thống đánh lửa
  • Ăc-quy
Hệ thống nhiên liệu
  • Lọc gió
  • Bình nhiên liệu, đường ống nhiên liệu và các cút nối
Hệ thống khung gầm & thân xe
  • Hành trình tự do bàn đạp phanh và phanh đỗ
  • Dầu phanh và đường ống dẫn dầu phanh
  • Má phanh và đĩa phanh
  • Cao su che bụi bán trục
  • Khớp cầu và cao su che bụi
  • Áp suất & tình trạng lốp
  • Kiểm tra các bu-lông và đai ốc
  • Đèn, còi, cần gạt mưa và thiết bị phun nước rửa kính
  • Cơ cấu khóa cửa, nâng hạ kính, đai an toàn và gương chiếu hậu

[/vc_tta_section]

[vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-tachometer” title=”20K (12 tháng hoặc 20.000 km)” tab_id=”20k” add_icon=”true”]
Động cơ
  • Dây đai truyền động
  • Đường ống, đầu nối của hệ thống điều hòa
  • Ống xả và các giá đỡ
Hệ thống đánh lửa
  • Ăc-quy
Hệ thống nhiên liệu
  • Lọc gió
  • Bình nhiên liệu, đường ống nhiên liệu và các cút nối
Hệ thống khung gầm & thân xe
  • Hành trình tự do bàn đạp phanh và phanh đỗ
  • Dầu phanh và đường ống dẫn dầu phanh
  • Má phanh và đĩa phanh
  • Cao su che bụi bán trục
  • Hoạt động của vô lăng, thanh dẫn động và cơ cấu lái
  • Khớp cầu và cao su che bụi
  • Dầu cầu, hệ thống treo trước – sau
  • Áp suất & tình trạng lốp
  • Kiểm tra các bu-lông và đai ốc
  • Đèn, còi, cần gạt mưa và thiết bị phun nước rửa kính
  • Cơ cấu khóa cửa, nâng hạ kính, đai an toàn và gương chiếu hậu

[/vc_tta_section]

[vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-tachometer” title=”30K (18 tháng hoặc 30.000 km)” tab_id=”30k” add_icon=”true”]
Động cơ
  • Dây đai truyền động
  • Đường ống, đầu nối của hệ thống điều hòa
  • Ống xả và các giá đỡ
Hệ thống đánh lửa
  • Ăc-quy
Hệ thống nhiên liệu
  • Lọc gió
  • Bình nhiên liệu, đường ống nhiên liệu và các cút nối
Hệ thống khung gầm & thân xe
  • Hành trình tự do bàn đạp phanh và phanh đỗ
  • Dầu phanh và đường ống dẫn dầu phanh
  • Má phanh và đĩa phanh
  • Cao su che bụi bán trục
  • Khớp cầu và cao su che bụi
  • Áp suất & tình trạng lốp
  • Kiểm tra các bu-lông và đai ốc
  • Đèn, còi, cần gạt mưa và thiết bị phun nước rửa kính
  • Cơ cấu khóa cửa, nâng hạ kính, đai an toàn và gương chiếu hậu

[/vc_tta_section]

[vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-tachometer” title=”40K (24 tháng hoặc 40.000 km)” tab_id=”40k” add_icon=”true”]
Động cơ
  • Dây đai truyền động
  • Đường ống, đầu nối của hệ thống điều hòa
  • Ống xả và các giá đỡ
Hệ thống đánh lửa
  • Ăc-quy
Hệ thống nhiên liệu
  • Lọc gió
  • Bình nhiên liệu, đường ống nhiên liệu và các cút nối
Hệ thống khung gầm & thân xe
  • Hành trình tự do bàn đạp phanh và phanh đỗ
  • Dầu phanh và đường ống dẫn dầu phanh
  • Má phanh và đĩa phanh
  • Cao su che bụi bán trục
  • Khớp cầu và cao su che bụi
  • Áp suất & tình trạng lốp
  • Kiểm tra các bu-lông và đai ốc
  • Đèn, còi, cần gạt mưa và thiết bị phun nước rửa kính
  • Cơ cấu khóa cửa, nâng hạ kính, đai an toàn và gương chiếu hậu
  • Dầu hộp số tự động

[/vc_tta_section]

[vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-tachometer” title=”50K (30 tháng hoặc 50.000 km)” tab_id=”50k” add_icon=”true”]
Phụ tùng & Vật tư thay thế
  • Dầu động cơ
  • Lọc dầu động cơ
  • Lọc gió điều hòa
  • Dung dịch súc rửa vòi phun nhiên liệu (dành cho model GS & LS)
Các Hạng Mục Kiểm Tra
Động cơ
  • Dây đai truyền động
  • Đường ống, đầu nối của hệ thống điều hòa
  • Ống xả và các giá đỡ
Hệ thống đánh lửa
  • Ăc-quy
Hệ thống nhiên liệu
  • Lọc gió
  • Bình nhiên liệu, đường ống nhiên liệu và các cút nối
Hệ thống khung gầm & thân xe
  • Hành trình tự do bàn đạp phanh và phanh đỗ
  • Dầu phanh và đường ống dẫn dầu phanh
  • Má phanh và đĩa phanh
  • Cao su che bụi bán trục
  • Khớp cầu và cao su che bụi
  • Áp suất & tình trạng lốp
  • Kiểm tra các bu-lông và đai ốc
  • Đèn, còi, cần gạt mưa và thiết bị phun nước rửa kính
  • Cơ cấu khóa cửa, nâng hạ kính, đai an toàn và gương chiếu hậu

[/vc_tta_section]

[vc_tta_section i_icon_fontawesome=”fa fa-tachometer” title=”60K (36 tháng hoặc 60.000 km)” tab_id=”60k” add_icon=”true”]
Động cơ
  • Dây đai truyền động
  • Đường ống, đầu nối của hệ thống điều hòa
  • Ống xả và các giá đỡ
Hệ thống đánh lửa
  • Ăc-quy
Hệ thống nhiên liệu
  • Lọc gió
  • Bình nhiên liệu, đường ống nhiên liệu và các cút nối
Hệ thống khung gầm & thân xe
  • Hành trình tự do bàn đạp phanh và phanh đỗ
  • Dầu phanh và đường ống dẫn dầu phanh
  • Má phanh và đĩa phanh
  • Cao su che bụi bán trục
  • Hoạt động của vô lăng, thanh dẫn động và cơ cấu lái
  • Khớp cầu và cao su che bụi
  • Dầu cầu, hệ thống treo trước – sau
  • Áp suất & tình trạng lốp
  • Kiểm tra các bu-lông và đai ốc
  • Đèn, còi, cần gạt mưa và thiết bị phun nước rửa kính
  • Cơ cấu khóa cửa, nâng hạ kính, đai an toàn và gương chiếu hậu

[/vc_tta_section]

[/vc_tta_accordion][/vc_column][/vc_row]


 

Bình luận

bình luận

Đánh giá

  1. tuyệt vời <3


Thêm đánh giá

0984 515 299 YÊU CẦU BÁO GIÁ